SỐ LƯỢT TRUY CẬP

0
3
6
6
6
0
0

QUY CHẾ LÀM VIỆC (Trích yếu)
(Ban hành theo Quyết định số 18/QĐ-KCN ngày 15 tháng 8 năm 2016
của Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp)
 
 
Chế độ làm việc
Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bạc Liêu (Ban Quản lý) làm việc theo chế độ thủ trưởng, cá nhân chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền; trong đó:
1. Ban lãnh đạo
a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời ý kiến cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu.
b) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về những nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý.
2. Các bộ phận
a) Trưởng bộ phận là người đứng đầu bộ phận, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của bộ phận; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Trưởng ban.
b) Phó bộ phận là người giúp Trưởng bộ phận, chịu trách nhiệm trước Trưởng bộ phận và trước pháp luật về những nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền; khi Trưởng bộ phận vắng mặt, một Phó Trưởng bộ phận được Trưởng bộ phận ủy quyền điều hành các hoạt động của bộ phận.
c) Cán bộ, công chức và người lao động trong bộ phận có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng bộ phận phân công; chịu trách nhiệm trước Trưởng bộ phận và pháp luật về kết quả nhiệm vụ do mình thực hiện.
Mối quan hệ trong công tác
1. Mối quan hệ giữa Ban lãnh đạo và các bộ phận
Là mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, trường hợp có ý kiến khác nhau thì ý kiến của Trưởng ban là quyết định cuối cùng, Trưởng các bộ phận có trách nhiệm chấp hành và tổ chức thực hiện.
2. Mối quan hệ giữa các bộ phận
Là mối quan hệ phối hợp, cộng đồng trách nhiệm để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, trong đó:
a) Đối với công việc đã có quy trình xử lý:
- Bộ phận phối hợp chủ động gửi và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình (nội dung, yêu cầu, v.v… theo đúng quy định, quy trình) đến bộ phận chủ trì đúng thời gian quy định.
- Bộ phận chủ trì tổng hợp ý kiến của các bộ phận phối hợp và căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao đề xuất hướng xử lý; chịu trách nhiệm về đề xuất của mình.
b) Đối với công việc đột xuất hoặc chưa có quy trình xử lý:
- Bộ phận chủ trì (được Ban lãnh đạo phân công) tổ chức lấy ý kiến (bằng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp) với các bộ phận có liên quan về những nội dung cần thiết; sau đó tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất hướng xử lý và chịu trách nhiệm về đề xuất của mình.
- Bộ phận phối hợp có nhiệm vụ góp ý (bằng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp) về những nội dung mà bộ phận chủ trì lấy ý kiến và chịu trách nhiệm về nội dung góp ý.
3. Mối quan hệ trong cùng một bộ phận
a) Mối quan hệ giữa Trưởng bộ phận và các thành viên:
Là mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, trường hợp có ý kiến khác nhau thì ý kiến của Trưởng bộ phận là quyết định cuối cùng, các thành viên có trách nhiệm chấp hành và tổ chức thực hiện.
b) Mối quan hệ giữa các thành viên với nhau:
Là mối quan hệ phối hợp, cộng đồng trách nhiệm để thực hiện tốt các nhiệm vụ được Trưởng bộ phận phân công.
Thời gian làm việc, nghỉ
1. Thời gian làm việc
Tuần làm việc 40 giờ (từ thứ Hai đến thứ Sáu); ngày làm việc 08 giờ (Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ); các ngày nghỉ Lễ, Tết, v.v… được thực hiện theo quy định hiện hành;
Trường hợp đặc biệt phải làm việc ngoài thời gian nêu trên (làm ngoài giờ) Trưởng bộ phận báo cáo và được sự chấp thuận của Ban lãnh đạo, cá nhân làm việc được chi trả tiền làm thêm theo quy định hiện hành.
2. Thời gian nghỉ:
Thời gian nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ việc riêng, … được thực hiện theo quy định hiện hành và thẩm quyền giải quyết như sau:
- Trưởng bộ phận: Thời gian nghỉ không hơn 01 ngày đối với cán bộ, công chức và người lao động trong bộ phận;
- Trưởng ban: Không giới hạn thời gian đối với Trưởng, Phó bộ phận và trên 01 ngày đối với cán bộ, công chức và người lao động.
 Chế độ hội họp
 1. Họp báo định kỳ cơ quan
- Thời gian và thành phần: Vào lúc 08 giờ ngày thứ Hai của tuần thứ nhất và tuần thứ ba trong tháng (nếu trùng vào ngày nghỉ thì dời lại ngày làm việc kế tiếp), do Trưởng ban chủ trì với các Trưởng bộ phận (trường hợp Trưởng bộ phận không tham dự được thì báo cáo Ban lãnh đạo và cử người dự thay);
- Nội dung: Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ trong thời gian vừa qua và xây dựng kế hoạch thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm trong 02 tuần kế tiếp.  
2. Họp báo định kỳ bộ phận
- Thời gian và thành phần: Vào lúc 08 giờ ngày thứ Sáu hàng tuần; toàn bộ cán bộ, công chức và người lao động trong bộ phận;
- Nội dung: Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ trong tuần và dự báo những nhiệm vụ thực hiện ở tuần kế tiếp; trao đổi nghiệp vụ, chuyên môn, v.v... và giải quyết những vấn đề búc xúc hoặc có ý kiến khác nhau giữa các thành viên (nếu có).
3. Họp sinh hoạt Đảng và các Đoàn thể
Được thực hiện theo Quy chế làm việc của Chi uỷ, Quy chế phối hợp đã ký giữa Trưởng ban và Ban chấp hành các Đoàn thể.
4. Họp báo đột xuất
Khi phát sinh công việc đột xuất và do Trưởng ban quyết định.
Chế độ báo cáo
1. Báo cáo phục vụ họp báo định kỳ cơ quan
Trưởng bộ phận gửi báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của 02 tuần qua và dự báo kế hoạch 02 tuần tới; cùng với những đề nghị, vướng mắc ... (nếu có) về Văn phòng chậm nhất là 14 giờ ngày thứ Sáu của tuần trước liền kề ngày họp báo;
Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tại cuộc họp và đề xuất hướng xử lý về những đề nghị, vướng mắc (nếu có).
2. Báo cáo gởi các cơ quan cấp trên
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc khi có nhu cầu phát sinh từ cơ quan cấp trên, Trưởng bộ phận có trách nhiệm xây dựng dự thảo báo cáo (đúng yêu cầu, nội dung, thời gian, v.v... theo hướng dẫn hoặc quy định của các cơ quan có thẩm quyền); trình Trưởng ban ký để ban hành so thời hạn theo quy định, như sau:
- Trước ít nhất là 02 ngày đối với báo cáo định kỳ;
- Không trễ hơn thời hạn quy định đối với báo cáo đột xuất.
3. Báo cáo đề xuất
Theo yêu cầu của Trưởng ban hoặc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công gặp khó khăn, vướng mắc hoặc xuất hiện những yếu tố mới, v.v...; cán bộ, công chức, người lao động có trách nhiệm báo cáo và đề xuất hướng xử lý bằng văn bản hoặc qua trao đổi trực tiếp, điện thoại với Trưởng bộ phận hoặc Trưởng ban (tuỳ theo tính chất vụ việc) để kịp thời xem xét và giải quyết.
Quy trình xử lý văn bản
1. Văn bản đến
a) Tất cả văn bản đến cơ quan đều do Văn phòng tiếp nhận và vào sổ theo dõi văn bản đến (ghi số, ngày văn bản đến,…); Chánh Văn phòng tổng hợp trình Trưởng ban trong mỗi buổi làm việc; sau đó xử lý theo ý kiến chỉ đạo của Trưởng ban (bút phê trong văn bản);
b) Việc tiếp nhận và xử lý các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý, thực hiện theo Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và Quy trình xử lý công việc theo tiêu chuẩn ISO đã được Trưởng ban ký ban hành.
2. Văn bản đi
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và ý kiến chỉ đạo của Trưởng ban (do Văn phòng chuyển đến qua Scan hoặc trực tiếp) Trưởng bộ phận có trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả lên Trưởng ban theo đúng thời gian quy định.
Văn bản sau khi được Trưởng ban ký ban hành, Văn phòng có trách nhiệm vào sổ theo dõi văn bản đi (ghi số, ngày, tháng, năm; đóng dấu cơ quan, tên và chức danh người ký,…), phát hành đúng số lượng và địa chỉ nơi nhận.
Trường hợp phát hiện văn bản có vấn đề (sai thể thức, nơi nhận không rõ ràng, vv …) Văn phòng không phát hành và báo cáo Trưởng ban hoặc Trưởng bộ phận trình ký văn bản để kịp thời xử lý./. (xem bản gốc tại đây)